Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc nhóm Coxsackieviruses và Enterovirus 71 (EV71) gây ra. Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, đặc biệt là dưới 3 tuổi là đối tượng dễ mắc bệnh tay chân miệng nhất. Bệnh có thể xảy ra quanh năm nhưng thường tập trung vào các tháng 2 đến tháng 4 và tháng 9 đến tháng 12. Bệnh tay chân miệng gồm 4 mức độ từ nhẹ đến nặng, từ mức độ 2 trở lên cần cho con đến ngay bệnh viện để được xử trí kịp thời tránh biến chứng nguy hiểm. 

Nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng

nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng

Bệnh tay chân miệng là bệnh loại truyền nhiễm do siêu vi trùng đường ruột thuộc nhóm Coxsackieviruses và Enterovirus 71 (EV71) gây ra. 

Bệnh có thể khởi phát do trẻ (người bệnh) bị nhiễm virus gây bệnh qua hoạt động ăn uống, sinh hoạt hàng ngày hoặc do bị nhiễm từ trẻ khác. Bệnh tay chân miệng thường rất dễ lây lan từ người sang người (trẻ sang trẻ) và dễ bùng phát thành dịch khi có các yếu tố sinh hoạt tập thể như trẻ đi học ở nhà trẻ, mẫu giáo, các khu vực vui chơi tập trung đông trẻ nhỏ là yếu tố nguy cơ dễ lây truyền bệnh.

Con đường lây truyền bệnh tay chân miệng

Bệnh lây chủ yếu theo đường tiêu hóa. Nguồn lây chính là từ các giọt nước bọt, phỏng nước và phân của trẻ nhiễm bệnh.  

Bệnh tay chân miệng lây lan nhanh và dễ bùng phát thành dịch. Ban đầu có thể chỉ khởi phát ở 1 vài trẻ nhưng sau đó lan sang nhiều trẻ khác, nếu không được kiểm soát tốt bệnh có thể bùng phát trên diện rộng. 

Biến chứng nguy hiểm của bệnh tay chân miệng

Nhiều bậc phụ huynh chủ quan, không cho bé đi kiểm tra khiến bệnh ở giai đoạn nặng (độ 2, độ 3, độ 4) khi này bé phải nhập viện để điều trị và theo dõi. Nhiều trẻ nhập viện muộn trong tình trạng bệnh quá nặng, có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như: 

- Biến chứng thần kinh trung ương (rối loạn tri giác, yếu chi, liệt thần kinh sọ, rung giật nhãn cầu, đảo mắt)

- Rối loạn thần kinh thực vật: vã mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc khu trú, mạch nhanh, thở nhanh, cao huyết áp,...

- Suy hô hấp, tuần hoàn: tụt huyết áp, suy tim, sốc, phù phổi, xuất huyết phổi.

- Thậm chí tử vong

Nhưng nếu được phát hiện và điều trị kịp thời ngay từ giai đoạn đầu (độ 1), trẻ bị tay chân miệng sẽ không phải nhập viện, có thể theo dõi, điều trị và chăm sóc tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa nhi. 

4 mức độ của bệnh tay chân miệng phụ huynh cần biết

4 mức độ bệnh tay chân miệng

Bệnh tay chân miệng được chia gồm 4 mức độ từ nhẹ đến nặng (độ 1; độ 2 gồm 2a, 2b; độ 3 và độ 4). Căn cứ vào mức độ của bệnh tay chân miệng mà bác sĩ đưa ra chỉ định. 

Độ 1: Trẻ chỉ loét miệng và/hoặc tổn thương da

Độ 2: 

2a - Có một trong các dấu hiệu sau:

  • Trẻ giật mình dưới 2 lần/30 phút và không ghi nhận lúc khám
  • Sốt trên 2 ngày hoặc sốt trên 39 độ C, trẻ nôn nhiều, lừ đừ, khó ngủ, quấy khóc

2b - Có dấu hiệu thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2 như sau: 

Nhóm 1: Có một trong các biểu hiện sau

  • Giật mình ghi nhận lúc khám
  • Giật mình khoảng 2 lần/30 phút 
  • Giật mình kèm theo một dấu hiệu sau: ngủ gà, mạch nhanh 130-150 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt)

Nhóm 2: Có một trong các biểu hiện sau

  • Sốt cao khoảng 39,5 độ C, không đáp ứng với thuốc hạ sốt
  • Mạch nhanh 150-170 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt)
  • Rối loạn cơ: yếu chi, run người, ngồi không vững, đi loạng choạng
  • Rung giật nhãn cầu, lác mắt
  • Yếu chi hoặc liệt chi
  • Liệt thần kinh sọ: nuốt sặc, thay đổi giọng nói,...

Độ 3: Có một trong các biểu hiện sau

  • Mạch chậm hoặc mạch nhanh >170 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt)
  • Vã mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc khu trú
  • Hiếp áp tâm thu tăng: 

Trẻ dưới 12 tháng: >100 mmHg

Trẻ 12 tháng đến dưới 24 tháng: >110 mmHg

Trẻ trên 24 tháng: >115 mmHg

  • Thở nhanh, khó thở bất thường: cơn ngừng thở, thở bụng, thở nông, rút lõm ngực, thở khò khè, thở rít hít vào
  • Rối loạn tri giác
  • Tăng trương lực cơ

Độ 4: Có một trong các biểu hiện sau

  • Sốc 
  • Phù phổi cấp
  • Suy hô hấp: tím tái, ngừng thở, thở nấc

Chẩn đoán và điều trị bệnh tay chân miệng

khám và điều trị bệnh tay chân miệng ở trẻ em

Chẩn đoán 

  • Khám lâm sàng, phân biệt với các bệnh sốt phát ban, thủy đậu. viêm da mủ, nhiễm trùng dây thần kinh trung ương
  • Hỏi bệnh sử
  • Cận lâm sàng: tổng phân tích tế bào máu (xét nghiệm máu), xét nghiệm tìm tác nhân gây bệnh (PCR, test nhanh EV), trường hợp nghi ngờ biến chứng có thể làm thêm một số xét nghiệm để chẩn đoán như đường huyết, CRP, X-quang phổi, siêu âm tim, chọc dò dịch não tủy,...

Điều trị

Bệnh tay chân miệng chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Chủ yếu là điều trị triệu chứng, theo dõi để phát hiện và điều trị sớm biến chứng.

Tùy thuộc vào từng mức độ của bệnh mà bác sĩ sẽ có chỉ định bé có thể điều trị tại nhà hoặc phải nhập viện để điều trị. 

Độ 1: Theo dõi và điều trị tại nhà (điều trị ngoại trú) 

  • Hạ sốt 
  • Thuốc hỗ trợ làm dịu đau họng miệng
  • Tái khám theo chỉ định của bác sĩ
  • Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng
  • Ngăn ngừa lây lan

Độ 2: Điều trị nội trú

2a: Điều trị như độ 1 nhưng cần theo dõi để xử trí với những trường hợp có thể xảy ra diễn biến nặng. 

2b: Nằm phòng cấp cứu, thở oxy qua mũi, dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, theo dõi  và làm các xét nghiệm để đánh giá tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh, phòng ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra. 

Độ 3: Điều trị nội trú 

Thở oxy qua mũi, chỉ định đặt nội khí quản thở máy, xử trí chống phù não, xử trí chống co giật, sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, xem xét chỉ định lọc máu khi cần thiết, chỉ định ECMO khi thất bại lọc máu hoặc có chỉ định lọc máu kèm suy chức năng co bóp cơ tim, xét nghiệm và theo dõi liên tục tình hình tiến triển của bệnh, ngăn ngừa biến chứng xấu nhất có thể xảy ra. 

Độ 4: Điều trị nội trú

Đặt nội khí quản giúp thở, lọc máu liên tục hoặc ECMO, kháng sinh, theo dõi liên tục. xét nghiệm, ứng phó kịp thời với biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 

Bệnh tay chân miệng độ 1 không quá khó để xử trí, nhưng để bệnh nặng mới cho bé nhập viện nguy cơ gặp phải các biến chứng nguy hiểm cao, trẻ có thể bị sốc gây đe dọa đến tính mạng. Do đó, khi thấy bé có các biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh tay chân miệng, phụ huynh cần cho bé đi thăm khám sớm để bác sĩ xử trí kịp thời và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 

Dấu hiệu nghi ngờ trẻ mắc tay chân miệng

dấu hiệu nghi ngờ trẻ mắc tay chân miệng

- Sốt: sốt nhẹ hoặc sốt cao. Sốt cao không thể hạ là dấu hiệu cảnh báo bệnh nặng.

- Ở miệng: vết loét đỏ nền sạch 2–3mm, ở vòm khẩu cái, niêm mạc má, nướu, lưỡi.

- Ở da: hồng ban hay bóng nước hình bầu dục nổi cộm hay ẩn dưới da, trên nền hồng ban, không đau 2 – 10 mm, ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông.

Khi thấy trẻ có những dấu hiệu này, phụ huynh hãy đưa con đến khám tại các cơ sở y tế uy tín có chuyện khoa nhi để bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán đúng và có biện pháp xử trí kịp thời, ngăn ngừa biến chứng do bệnh tay chân miệng gây ra. 

Phòng bệnh tay chân miệng cho trẻ nhỏ

– Vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà bông, đặc biệt sau khi thay quần áo, tã, tiếp xúc phân, nước bọt.

– Rửa sạch đồ chơi, vật dụng, tay nắm cửa, thanh vịn, lan can, sàn nhà.

– Lau sàn bằng dung dịch khử khuẩn 

– Cách ly trẻ bệnh tại nhà, không cho đến nhà trẻ, trường học, nơi các trẻ chơi tập trung trong 10-14 ngày đầu của bệnh.

Chuyên khoa Nhi Thu Cúc quy tụ đội ngũ bác sĩ nhi khoa giỏi, hơn 30 năm kinh nghiệm từ các bệnh viện lớn ra làm việc như Nhi Trung ương, Xanh-Pôn, Thanh Nhàn, viện E,... Khám tận tình, hạn chế kháng sinh. Hệ thống xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, nội soi, chẩn đoán hình ảnh tân tiến,... là địa chỉ được nhiều bậc phụ huynh tin tưởng và lựa chọn. 

Phụ huynh cần tư vấn hoặc muốn đặt lịch khám cho con tại Thu Cúc, xin vui lòng liên hệ tổng đài 1900558896 hoặc hotline 0904970909 để được hỗ trợ tốt nhất.